Bài 1: Hello PHP

Như bài viết về Học một ngôn ngữ lập trình mới mình đã mô tả những đặc điểm chung của một ngôn ngữ lập trình là gì? và để học, nắm được tổng quan về ngôn một ngôn ngữ lập trình thì ta cần làm gì rồi các bạn nếu chưa đọc thì bỏ qua khoảng 5 phút lướt qua mình có nêu qua khái niệm về học một ngôn ngữ mới như thế nào rồi hãng đọc bài này nhé, vì bài này sẽ liên quan chút tới bài đó và để đảm bảo cho việc học PHP nhanh hơn thì mình nghĩ nên đọc bài đó.

Chủ đề bài này sẽ là tổng quan về PHP, và cách viết Hello PHP ( thay vì Hello world ) bằng nhiều cách bằng ngôn ngữ PHP, bài này mình sẽ bỏ qua việc cài đặt môi trường như thế nào, nếu cần thiết mình sẽ có một bài riêng cụ thể nhé.

Tóm tắt về  PHP

Ngôn ngữ lập trình PHP là ngôn ngữ lập trình backend, tức là nó cần có một môi trường cụ thể dịch nó thành mã máy khi đó mới hiển thị ra trình duyệt được và nó được viết trong cặp thẻ <?php ?>, nó có đủ các thuộc tính cũng như các câu lệnh như 1 ngôn ngữ lập trình bình thường như:

  • Biến, mảng, Object
  • Vòng lặp
  • Biểu thức điều kiện
  • Hàm
  • … 

Làm sao để viết Hello PHP?

Cách 1: dùng hàm `Echo`

Thật đơn giản chỉ cần viết 1 file PHP rồi chạy nó dưới localhost của mình là được:

tạo 1 file php như sau test.php với nội dung:

<?php
echo "Hello PHP";


Sau đó chạy http://localhost/test.php và thấy ngay kết quả.

Kết luận: để in hoặc xuất 1 dòng chữ ra ngoài màn hình thì dùng hàm echo, ngoài ra còn có vài hàm khác nữa như print, printf  (cái này tự tìm hiểu nhé giờ chỉ cần biết ECHO (ê-chó) là được )

Cách 2: dùng biến.

Tạo 1 file php hoặc cũng file test.php lúc nãy giờ xóa echo “Hello PHP”;

<?php
$hello = "Hello PHP";
echo $hello;

Tiếp tục chạy  http://localhost/test.php và  thấy ngay kết quả.

Kết luận: Biến của PHP được khai báo với $ten_bien và có thể in ra màn hình bằng cách dùng echo. (Ghi nhớ khai báo biến với đô la đằng trước tên biến và tên biến cũng có quy định đặt tên của nó ( tìm hiểu sau hoặc test thử biết ngay ) )

Cách 3: Dùng Hàm.

Cũng phải chạy 1 file .php như các ví dụ trên và nội dung mình sẽ viết nhiều cách nhưng ở đây chỉ trình bày 1 cách cho dễ nhớ:

Xóa đoạn code trong file PHP đi và điền nội dung sau:

<?php
function tenHam(){
     echo "Hello PHP";
}

tenHam();


Ok chạy http://localhost/test.php và lại thấy kết quả

Kết luận: Hàm của PHP được khai báo với chữ function ( đọc là phăng sừn ) phía trước tên hàm và 2 dấu ngoặc vào trong sau đó là ngoặc nhọn và khối lệnh. ( Ghi nhớ khai báo hàm với chữ function và tên hàm () và {} tên hàm cũng có quy định của nó (tìm hiểu hoặc test thử biết ngay)), để ý cái gọi tenHam(); nhé

Kết luận

Bài này nhằm mục đích để bạn nắm sơ qua về PHP, nếu chỉ mỗi in ra màn hình dòng chữ thôi thì nó quá đơn giản, mục đích là bạn phải mường tượng được In ra màn hình dùng cái gì?, Biến được khai báo như thế nào?, Hàm khai báo như thế nào? Gọi hàm như thế nào?

  • In ra màn hình dùn echo.
  • Khai báo biến dùng toán tử $.
  • Khai báo hàm dùng function trước tên hàm.
  • Gọi hàm bằng cách dùng tenham() với 2 dấu ngoặc.
  • Sau mỗi câu lệnh có chấm phẩy ;
  • Bắt đầu viết code thì có <?php  và kết thúc có ?>

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.